Hình ảnh đẹp

16179351_1403977229653646_3202683184404876559_o.jpg Trinhchieu.flv Ts_t3_2512_chunk_3.flv 201112.swf HN23.swf Dhcd_1215.swf Tk1112.swf 107___05.swf IMG_00851.jpg Giao_luu_tieng_anh_THCS_2012.swf 263.swf Dh_chi_bo_201214.swf 20112011.swf Dhdoan11.swf Chia_tay.swf Khai_giang_nh_1112.swf

Tài nguyên của trường

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ai đang thăm trường

    1 khách và 0 thành viên
    Gốc > Giới thiệu về nhà trường > Giới thiệu chung >

    CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2010-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

     PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                   Số :.........../KHCL

                                                                              An Đôn, ngày 03 tháng 02 năm 2010.

     

    KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

    PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2010-2015

    VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

     

    Trường THCS Nguyễn Tất Thành, tiền thân là trường THCS Triệu Thượng, sau khi thực hiện Nghị định 31/NDCP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về mở rộng địa giới hành chính thị xã Quảng Trị, điều chỉnh địa giới hành chính chính huyện Triệu Phong và Hải Lăng, điều chỉnh địa giới hành chính chính Thị xã Quảng trị để thành lập Thị xã Quảng Trị.

    Nhà trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn chiến lược  đến năm 2020 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước.

     

    I.Tình hình nhà trường.

    1- Môi trường bên trong:

    1.1. Điểm mạnh.

    * Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

    - Tông số CB GV CNV: 39; Trong đó: CBQL: 2, GV: 32, Nhân viên: 5

    - Trình độ chuyên môn: 90% đạt chuẩn, trong đó có 59 % trên chuẩn.

    - Công tác tổ chức quản lý của BGH năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

    - Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên:  Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

    * Chất lượng học sinh:

     

    Năm học

    Số

    HS

    Số

    lớp

    Xếp loại học lực (%)

    Xếp loại hạnh kiểm (%)

    HS Giỏi

    Giỏi

    Khá

    TB

    Yếu

    Tốt

    Khá

    TB

    Yếu

    Huyện

    Tỉnh

    2005-2006

    778

    20

    12.8

    35.29

    48.85

    3.58

    69.95

    29.80

    0.26

     

    30

    9

    2006-2007

    754

    20

    11.27

    39.79

    44.96

    3.98

    68.30

    30.77

    0.93

     

    30

    8

    2007-2008

    708

    18

    7.49

    31.78

    48.16

    12.57

    61.44

    37.15

    1.4

     

    9

    3

    2008-2009

    640

    18

    9.59

    22.17

    48.11

    20.13

    57.08

    39.78

    3.14

     

    10

    3

     

    * VÒ cơ sở vật chất

    + Phòng học: 9phòng.

    + Phòng bộ môn: 01 (phòng học Nhạc nhưng chưa đạt yêu cầu của phòng bộ môn).

    + Phòng thực hành: 02(đã xuống cấp nghiêm trọng)

    + Phòng nghe nhin: 01.

    + Phòng Thư viện: 01 -  50m2,

    + Phòng Tin học: 01- 48m2 với 15 máy đã được kết nối Internet

    Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại

    *Thành tích

    Tổ chức/

    Cá nhân

    Cấp tỉnh

    Huỵện(Thị)

    Nhà trường

     

    Tiên tiến cấp huyện

    Công Đoàn

     

    Vững mạnh

    Tổ nữ công

     

     

    Chi Đoàn

     

    Mạnh

    Hội chữ thập đỏ

     

     

    Thư viện

     

    01

    CBGV

    3

    14

    Tổng cộng

     

     

     

    2. Điểm hạn chế.

    - Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

    + Chưa được chủ động tuyển chọn cán bộ, giáo viên nên còn thụ động trong phân công, bố trí công tác chưa hợp lý.

    + Điều kiện về nguồn lực chưa đảm bảo cho mọi hoạt động.

    + Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất, do khách quan nên phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.

    - Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận giáo viên cao tuổi không có điều kiện tham gia học tập để  đạt chuẩn về trình độ đào tạo

    Việc tiếp cận về CNTT còn hạn chế nên ảnh hưởng đến đổi mới PPGD.

    - Chất lượng học sinh: Tỷ lệ học sinh yếu kém hằng năm còn quá cao (trên 15%), Ý thức rèn luyện.ý thức học tập chưa tốt

    - Cơ sở vật chất:  Chưa đồng bộ, thiếu hiện đại.và xuống cấp nghiêm trọng Phòng học bộ môn chưa có, còn thiếu nhiều trang thiết bị dạy học, .

    3. Thời cơ.

    Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.

    Được Phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

    Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

    4. Thách thức.

    - Cơ sở vật chất - kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học.

    - Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục  và ý thức, động cơ học tập;  sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

    - Chất lượng của một số  giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

    - Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.

    5. Xác định các vấn đề ưu tiên.

    - Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém. Phấn đấu đạt được trường có chất lượng cao.

    - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

    - Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

    - Từng bước tu sửa, nâng cấp, xây dựng và mua sắm mới  cơ sở vật chất, kỷ thuật đáp ứng yêu cầu giáo dục.

    - Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.

    - Xây dựng nếp sống văn hoá công sở,  tạo dựng môi trường thân thiện.

     

     II. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ TẦM NHÌN:

    1. Sứ mệnh:

              Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục vững chắc, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình.

     2. Các giá trị cốt lõi:

    - Tinh thần đoàn kết

    - Khát vọng vươn lên

    - Tính trung thực

    - Tinh thần trách nhiệm

    - Tính sáng tạo

    - Lòng tự trọng

    - Tình nhân ái

    - Sự hợp tác

    3. Tầm nhìn:

    Là một trong những trường chất lượng cao của Thị xã Quảng Trị. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.

     III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:

    1- Mục tiêu:

    1.1. Các mục tiêu tổng quát

    Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

    Phấn đấu đến năm 2015, trường THCS Nguyễn Tất Thành đạt chuẩn quốc gia.

     

    1.2. Các mục tiêu cụ thể

    + Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm 2011, Trường THCS NTT hoàn thành xây dựng cơ bản

    + Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2015, Trường THCS NTT phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng thành công trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015; đạt  thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao của Thị xã Quảng Trị.

    + Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, Trường THCS NTT phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

    - Chất lượng giáo dục được khẳng định.

    - Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

    - Đạt thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao của Thị xã  Quảng Trị

    - Đạt trường chuẩn quốc gia bậc trung học giai đoạn 2010-2015.

     

    2- Chỉ tiêu:

    2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

    - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

    - Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác.

    - Có trên 15% số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin.

    2.2. Học sinh

    - Qui mô:        + Tách thành hai trường vào năm 2012.

       + Giữ vững số lượng lớp: Từ 16 lớp (2010)

       + Học sinh: 500 học sinh.

    - Chất lượng học tập:

              + Trên 65% học lực khá, giỏi (12% học lực giỏi)

                                   + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5 % ; không có học sinh kém.

              + Xét TN THCS đạt 100 %.

              + Thi học sinh giỏi : Cấp Huyện trên 15 em ;

                                                 Cấp tỉnh trên 3-5 em 

    - Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

       + Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.

       + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

    2.3. Cơ sở vật chất.

    * Trường cũ :

    - Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

    - Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

    - Xây dựng mới 2 dãy nhà cao tầng theo đề án của Phó Thủ tướng chính phủ.

    - Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”.

    * Trường mới: Xây dựng đúng tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 06/2010/QĐ-BGDĐT ngày 26  tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về  ban hành Quy chế Công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.

    3. Phương châm hành động :

    “Lấy chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”

     

    IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

    1. Các giải pháp chung

    - Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong Trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn Trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

    - Xây dựng Văn hoá Nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

    - Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa Nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

    2. Các giải pháp cụ thể

    a.  Thể chế và chính sách:

    -  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

    - Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của Trường đảm bảo sự thống nhất.

    b.  Tổ chức bộ máy:

    - Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

    - Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong Trường.

    c. Công tác đội ngũ :

    - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

    - Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

    - Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường, trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

    - Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

    - Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

    d. Nâng cao chất lượng giáo dục:

    - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình . Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

    - Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục,

    - Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

    e. Cơ sở vật chất:

    - Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng Trường  đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.

    - Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS.

    - Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên với Nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.

    f. Kế hoạch - tài chính:

    - Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ CM và  nhà Trường.

    - Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán, và minh bạch các nguồn thu, chi.

    - Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh HS.

    - Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

    - Tham mưu xây dựng các phòng học bộ môn, phòng đa chức năng và xây dựng trường mới.

    g. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:

    - Hiện đại và khai thác có hiệu quả website của Trường. Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của Trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo  viên  tham g ia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

    - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên.

    - Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

    V. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA

    1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

    Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

    2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

    3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

    - Giai đoạn 1: Từ năm 2010-2012: Phấn đấu hoàn thành các hạng mục đầu tư.

    - Giai đoạn 2: Từ năm 2012-2015: Nâng cao chất lượng giáo dục, đạt  thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao của tỉnh Quảng Trị. Xây dựng thành công trường THCS đạt chuẩn quốc gia bậc trung học giai đoạn 2010-2015.

    - Giai đoạn 3: Từ năm 2015-2020: Đạt thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao của Thị xã Quảng Trị

    4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

    - Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn Trường.

    - Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.

    - Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn Trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn Trường theo từng giai đoạn phát triển.

    5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

    6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

    - Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

    - Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

    - Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

    7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

    8- Đối với học sinh:

    Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề.

    Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

    9. Hội cha mẹ học sinh

    - Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

    - Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

    10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

    - Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.

    - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của Tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với Nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

     

                                                                                       HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                  (Đã ký)                                                                                                                                                                                                                                                                    Hoàng Bá Diệp

     

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Hoàng Chiến Công @ 09:26 22/10/2018
    Số lượt xem: 115
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến